Thuốc tiêm Levonor 4mg/4ml

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc huyết áp.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

Thành phần:

Noradrenalin (dạng noradrenalin tartrate)……..4mg.

Tá dược vừa đủ………………………………4ml.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng:

Noradrenalin có tác dụng chủ yếu lên các thụ thể alpha-adrenergic và các thụ thể beta1-adrenergic. Noradrenaline gây ra co mạch tổng quát, làm giảm dung tích và tăng sức co bóp cơ tim. Từ đó nó làm tăng huyết áp.

Ngoài ra, nó cũng có thể làm tăng đường huyết do tăng phân giải glycogen và giảm giải phóng insulin.

Dược động học:

Hấp thu: Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, Noradrenalin có thời gian bán hủy khoảng 1-2 phút.

Phân bố: Noradrenaline được loại bỏ nhanh chóng khỏi huyết tương nhờ sự kết hợp giữa tái hấp thu tế bào và chuyển hóa. Nó không qua được hàng rào máu não.

Chuyển hóa: Noradrenaline được hấp thu và chuyển hóa ở tận cùng các sợi thần kinh giao cảm. Nó cũng bị chuyển hóa ở gan và các mô khác nhờ enzyme COMT và MAO. Các chất chuyển hóa chính là VMA và normetanephrine (không có hoạt tính).

Thải trừ:Thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronide hoặc sulphate qua nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ noradrenaline được thải trừ dưới dạng không chuyển hóa.

Chỉ định:

Levonor 4mg/4ml được chỉ định sử dụng để kiểm soát huyết áp do tụt huyết áp trong một số trường hợp như:

Suy giảm tuần hoàn.

Shock tim.

Sốc phản vệ.

Sock trong nhiễm trùng máu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng: Truyền tĩnh mạch.

Noradrenaline gây kích ứng mô nặng nên chỉ truyền dung dịch thuốc đã được pha loãng. Nếu có thể thì nên truyền vào tĩnh mạch trung tâm hoặc các tĩnh mạch lớn.

Pha loãng levonor 4mg/4ml với dung dịch glucose 5% hoặc hỗn hợp dung dịch glucose + natri clorid. Không dùng chung thuốc với các đường truyền có dung dịch kiềm do chúng sẽ làm bất hoạt thuốc.

Thuốc được truyền qua bơm tiêm tự động hoặc máy đếm giọt để kiểm soát tốc độ.

Tốc độ truyền thuốc phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Việc truyền thuốc cần được thực hiện bởi cán bộ y tế.

Khi truyền thuốc cần theo dõi chặt chẽ tác dụng liều ban đầu lên huyết áp, điều chỉnh tốc độ truyền để đạt và duy trì huyết áp ổn định.

Đo huyết áp 2 phút/lần cho tới khi đạt huyết áp mong muốn. Sau đó là 5 phút/lần khi vẫn còn truyền thuốc.

Liều dùng:

Liều dùng được hiệu chỉnh cho từng đối tượng bệnh theo chỉ định của bác sĩ.

Liều tham khảo:

Người lớn:

  • Hạ huyết áp: Dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất.
  • Liều thường dùng là 6-12 mcg/phút.
  • Người bệnh đáp ứng kém có thể lên tới 8-30 mcg/phút.

Trẻ em:

  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Liều 20-100 ng/kg/phút. Tối đa là 1 mcg/kg/phút. Truyền tĩnh mạch liên tục với nồng độ thuốc tối đa là 40mcg/ml.
  • Trẻ em trong điều trị tích cực: Hòa 600mcg/kg với dịch truyền để được 50ml dịch. Tốc độ truyền 20 ng/kg/phút.
  • Hỗ trợ suy tim nặng, hồi sức tim mạch, lúc đầu nên truyền với tốc độ 0,1 mcg/kg/phút.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

 

Chống chỉ định sử dụng Levonor 4mg/4ml với các đối tượng sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tụt huyết áp do mất máu, huyết tương, điện giải,…
  • Thiếu O2 nặng hoặc tăng CO2 trong máu.
  • Gây mê bằng cyclopropan hay các thuốc mê nhóm halogen.
  • Bị huyết khối mạch ngoại biên hoặc mạch mạc treo.
  • Tăng huyết áp.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng Levonor 4mg/4ml, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:

Thường gặp:

  • Nhức đầu, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt.
  • Đau vùng ngực trước, nhịp tim chậm hoặc nhanh, đánh trống ngực.
  • Khó thở.
  • Glocom đóng góc.

Ít gặp:

  • Đau đầu nặng, nhiễm toan chuyển hóa.
  • Vã mồ hôi, tái nhợt.
  • Ngừng thở.
  • Sưng tuyến giáp.
  • Tăng huyết áp mạnh, chảy máu não, giảm lưu lượng tim, loạn nhịp tim có thể gây tử vong.
  • Hoại tử tại nơi tiêm truyền.
  • Giảm lượng nước tiểu.

Hiếm gặp: Dùng thuốc kéo dài bệnh nhân có thể bị:

  • Phù.
  • Chảy máu.
  • Viêm cơ tim khu trú.
  • Hoại tử gan thận.
  • Hoại tử chi dưới (khi truyền thuốc qua tĩnh mạch cổ chân).

Trong khi dùng Levonor 4mg/ml cần theo dõi và phát hiện sớm những biểu hiện bất thường của bệnh nhân để có cách xử trí kịp thời, giảm thiểu nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Levonor 4mg/4ml kết hợp với thuốc sau có thể gây tương tác:

  • Thuốc gây mê halogen dễ bay hơi: Gây rối loạn nhịp thất nặng.
  • Thuốc chống trầm cảm Imipramine, serotonergic – adrenergic: Làm tăng huyết áp với khả năng gây rối loạn nhịp tim.
  • Thuốc có chứa chất ức chế MAO không chọn lọc: Làm tăng huyết áp của giao cảm thường ở mức trung bình.
  • Thuốc chẹn alpha và beta: Có thể làm tăng huyết áp nặng.
  • Furosemide và một số thuốc lợi tiểu khác: Có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp của Levonor 4mg/4ml.

LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi dùng thuốc

  • Thận trọng khi dùng cho người tăng huyết áp, ưu năng giáp, trẻ nhỏ.
  • Thận trọng cho người đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc ức chế MAO.
  • Thuốc có thể làm giảm tươi máu qua nhau thai do đó nên tránh dùng trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ đang cho con bú cũng cần sử dụng thận trọng.
  • Cần thực hiện thao tác vô trùng để đảm bảo không nhiễm khuẩn khi tiêm truyền.
  • Khi tiêm truyền theo đường tĩnh mạch gần hết thuốc phải rút kim từ từ để tránh không khí bị lọt vào mạch máu gây tắc mạch nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân.
  • Kiểm tra hạn sử dụng trước khi tiêm, nếu quá hạn tuyệt đối không sử dụng. Thu hồi và bàn giao cho người có chuyên môn xử lý thuốc quá hạn.
  • Trước khi sử dụng cần kiểm độ trong của dung dịch pha tiêm, nếu trong dung dịch có tiểu phân nhìn thấy được bằng mắt, dung dịch bị đổi màu hay có tủa thì tuyệt đối không sử dụng.
  • Với dung dịch để truyền tĩnh mạch, dịch truyền đã pha thêm thuốc không để quá 24h nếu để ở nhiệt độ phòng và nếu pH ~ 5,6 (pH dung dịch càng cao thì tác dụng giảm đi càng nhanh).
  • Trường hợp cần trộn thuốc với các chất có tính kiềm như: Natri bicarbonat, thuốc kháng sinh cho chất đệm kiềm (làm tăng pH>6), thì cần dùng truyền ngay sau khi pha trộn.
  • Thuốc khi đã qua sử dụng phần dư phải bỏ đi, không được giữ lại.
  • Không phối hợp Levonor 4mg/ml với thuốc tê tại chỗ để gây tê ngón tay, chân, tai, mũi hay bộ phận sinh dục.
  • Không tiêm vào tĩnh mạch cẳng chân, đặc biệt là người già hay những người bị xơ vữa động mạch, tắc mạch, đái tháo đường,..

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
  • Không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với các muối sắt, chất kiềm hay chất oxy hóa.
  • Tránh va đập mạnh làm vỡ ống thuốc.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Warsaw Pharmaceutical Works Polfa – BA LAN.

Đóng gói: Hộp 5 ống x 4ml.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *