Thuốc tiêm Noradrenaline Base aguettant

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc huyết áp.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

Thành phần:

Noradrenalin (dạng noradrenalin tartrate)……..4mg.

Tá dược vừa đủ………………………………..………..4ml.

(Tá dược: Natri clorid, natri hydroxyd hoặc hydroclorid acid pH = 3,0-4,0, nước cất pha tiêm).

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng:

Noradrenalin là hoạt chất giống với các catecholamin nội sinh trong cơ thể. Nó có tác dụng mạnh trên các thụ thể alpha-adrenergic và có tác dụng trung bình trên thụ thể beta1-adrenergic ở tim. Noradrenaline gây ra co mạch toàn thân, làm giảm dung tích và tăng sức co bóp cơ tim và làm tăng huyết áp tức thời. Tuy nhiên, nó làm tăng tiêu oxy do đó làm gián tiếp làm giãn mạch vành.

Dược động học:

  • Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa
  • Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, thuốc có thời gian bán hủy khoảng 2-3 phút.
  • Noradrenaline được loại bỏ nhanh chóng khỏi huyết tương và không qua được hàng rào máu não.
  • Noradrenaline được hấp thu và chuyển hóa ở tận cùng các sợi thần kinh giao cảm. Nó cũng bị chuyển hóa ở gan và các mô khác nhờ enzyme COMT và MAO.
  • Thuốc được đào thải qua thận chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronide hoặc sulphate. Chỉ một lượng nhỏ noradrenaline được thải trừ dưới dạng không chuyển hóa.

Chỉ định:

  • Noradrenaline Base Aguettant thường được chỉ định sử dụng để phục hồi và duy trì huyết áp trong các trường hợp cấp cứu đột quỵ, sốc phản vệ,…
  • Ngoài ra, nó cũng được dùng với tác dụng kéo dài tác dụng gây tê.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Cách dùng: Truyền tĩnh mạch.

  • Dùng thuốc ngoài đường tĩnh mạch có thể gây co mạch tại chỗ và hoại tử mô. Do đó nên dùng ống thông luồn qua tĩnh mạch trung tâm để truyền thuốc.
  • Noradrenaline Base Aguettant phải được pha loãng với dung dịch glucose đẳng trương hoặc dung dịch NaCl 0,9%.
  • Không dùng chung thuốc với các đường truyền có dung dịch kiềm do chúng sẽ làm bất hoạt thuốc.
  • Thuốc được truyền qua bơm tiêm tự động hoặc máy đếm giọt để kiểm soát tốc độ.
  • Tốc độ truyền thuốc phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
  • Việc truyền thuốc cần được thực hiện bởi cán bộ y tế.
  • Khi truyền thuốc cần theo dõi chặt chẽ tác dụng liều ban đầu lên huyết áp, điều chỉnh tốc độ truyền để đạt và duy trì huyết áp ổn định.

Liều dùng:

Liều dùng được hiệu chỉnh theo tình trạng lâm sàng cụ thể của bệnh nhân.

Liều tham khảo:

  • Khởi đầu 0,1-0,3 mcg/kg/phút.
  • Trong điều trị nhiễm trùng hoặc choáng xuất huyết, liều dùng có thể lên tới 3-5 mcg/kg/phút.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định sử dụng Noradrenaline Base Aguettant với các đối tượng sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Huyết áp thấp có suy tuần hoàn kèm với giảm thể tích.
  • Thiếu O2 nặng hoặc tăng CO2 trong máu.
  • Gây mê bằng cyclopropan hay các thuốc mê nhóm halogen.
  • Bị huyết khối mạch ngoại biên hoặc mạch mạc treo.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

  • Không phối hợp Noradrenaline Base Aguettant với thuốc tê tại chỗ để gây tê ngón tay, chân, tai, mũi hay bộ phận sinh dục.
  • Không tiêm thuốc vào tĩnh mạch cẳng chân, đặc biệt là người già hay những người bị xơ vữa động mạch, tắc mạch, đái tháo đường,…
  • Thận trọng khi dùng với người suy chức năng thất trái trầm trọng, suy mạch vành cấp, vừa qua cơn nhồi máu cơ tim,…

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng Noradrenaline Base Aguettant, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:

  • Hệ tim: nhịp tim nhanh hoặc chậm, loạn nhịp, đánh trống ngực, suy tim cấp,…
  • Hệ mạch máu: tăng huyết áp động mạch và thiếu oxy mô, tím tái mặt và các chi do co mạch mạnh.
  • Hệ TKTW: nhức đầu, lo âu, run,…
  • Hệ tiết niệu: bí tiểu.
  • Hệ hô hấp: Suy hô hấp.
  • Mắt: glocom cấp tính.
  • Ngoài ra, người bệnh có thể đau và có nguy cơ hoại tử chỗ tiêm.

Dùng thuốc liên tục mà không bù thể tích máu còn có thể gây ra các triệu chứng:

  • Co mạch nặng ở nội tạng và ngoại biên.
  • Giảm lưu lượng máu qua thận.
  • Giảm sản xuất nước tiểu.
  • Thiếu oxy.
  • Tăng lactat huyết tương.

Trong khi dùng Noradrenaline Base Aguettant, cần theo dõi và phát hiện sớm những biểu hiện bất thường của bệnh nhân để có cách xử trí kịp thời, giảm thiểu nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không nên dùng đồng thời Noradrenaline Base Aguettant với:

  • Các thuốc gây mê halogen dễ bay hơi do gây rối loạn nhịp thất nặng.
  • Thuốc chống trầm cảm Imipramine, Serotonergic – noradrenergic do làm tăng huyết áp đột ngột và có khả năng gây rối loạn nhịp tim.
  • Cần phải giám sát chặt chẽ khi phối hợp Noradrenaline Base Aguettant với:
  • Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc do làm tăng tác động gây áp lực của hệ giao cảm ở mức độ trung bình.
  • Các thuốc ức chế MAO chọn lọc và linezolid do nguy cơ làm tăng áp lực.

LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi dùng thuốc:

  • Khi sử dụng thuốc điều trị bệnh, cần lưu ý một số điều sau:
  • Thuốc có thể làm giảm tươi máu qua nhau thai do đó nên tránh dùng trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ đang cho con bú cũng cần sử dụng thận trọng.
  • Cần thực hiện thao tác vô trùng để đảm bảo không nhiễm khuẩn khi tiêm truyền.
  • Trước khi sử dụng cần kiểm tra hạn sử dụng, kiểm tra sự nguyên vẹn của bao bì và kiểm độ trong của dung dịch thuốc.
  • Thuốc phải được dùng ngay sau khi mở ống thuốc.
  • Dung dịch để truyền tĩnh mạch tốt nhất nên dùng ngay sau khi pha. Nếu thuốc không được dùng ngay, thời gian bảo quản thuốc thường không quá 12 giờ ở nhiệt độ 25 độ C.
  • Thuốc hoặc dung dịch truyền khi đã qua sử dụng phần dư phải bỏ đi, không được giữ lại.

Bảo quản:

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
  • Không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với các muối sắt, chất kiềm hay chất oxy hóa.
  • Tránh va đập mạnh làm vỡ ống thuốc.
  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Laboratoire Aguettant.

SĐK: VN-20000-16.

Đóng gói: Hộp 10 ống x 4ml.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *